You are currently viewing CÓ ĐƯỢC XÂY DỰNG NHÀ Ở TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÔNG?

Đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật về đất đai. Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng người dân tự ý xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất vẫn diễn ra. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc xây nhà trên đất nông nghiệp, hành vi này bị xử phạt ra sao và người vi phạm phải thực hiện những biện pháp khắc phục hậu quả nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này.

1. Đất nông nghiệp là gì? 

Theo Luật Đất đai năm 2024, đất nông nghiệp được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối. Đất nông nghiệp không được phép sử dụng vào các mục đích khác, bao gồm xây dựng nhà ở, trừ khi đã thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp là hành vi tự ý xây dựng nhà ở trên phần đất được quy hoạch cho mục đích nông nghiệp mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

2. Có được xây nhà trên đất nông nghiệp không?

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024, quy định:

“Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

…”

Như vậy, người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, không được tự ý xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp.

Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, quy định:

“Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

…

b. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

…”

Như vậy, nếu người dân muốn chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở thì cần phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 cũng quy định:

“Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

…

5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”

Như vậy, người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được Nhà nước giao. Đối với đất nông nghiệp, pháp luật không cho phép xây dựng nhà ở nếu chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp bị xử lý như thế nào? 

Khoản 2 Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi hành chính đối với hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở như sau:

Điều 10. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

…

2. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.

3. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

Như vậy, hành vi tự ý xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP. Ngoài việc bị phạt tiền tùy theo loại đất, diện tích đất vi phạm và địa bàn xảy ra vi phạm, người vi phạm còn có thể bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định pháp luật. 

Trên đây là quy định pháp luật về Có được xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp không?

Quý khách hàng quan tâm vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ QUANG SÁNG

Phone: 0966.871.495

Email: luatquangsang@gmail.com

Để lại một bình luận